sửa chữa máy nén khí, Phụ tùng máy nén khí, Bảo dưỡng máy nén khí tại khu vực miền bắc, Sửa chữa máy nén khí tại khu vực miền Bắc màng phản quang Trung cấp dược

Nước ép khoai tây giảm cân thật hiệu quả

Nhiều người nghĩ khoai tây khoai tây chứa nhiều tinh bột, không tốt cho cơ thể nhưng sự thực khoai tây có rất nhiều vitamin, chất dinh dưỡng và chất xơ có lợi cho cơ thể. Uống nước ép khoai tây thì hiệu quả còn tăng lên gấp bội. Nếu dùng một ly nước ép khoai tây hàng ngày với một chút mật ong hoặc nước chanh, bạn sẽ tránh được bệnh tật.


Dưới đây là những lợi ích của nước ép khoai tây, theo Boldsky.

Tốt cho khớp

Nước ép khoai tây có đặc tính giúp giảm viêm. Những người mắc các vấn đề như viêm khớp nên uống nước ép khoai tây hai lần một ngày để giảm đau và sưng. Nó cũng giúp tăng cường lưu thông máu trong khớp.

Ngăn ngừa bệnh

Để ngăn ngừa các bệnh tim mạch, thêm nước ép khoai tây vào chế độ ăn uống hàng ngày. Các chất kiềm trong khoai tây hỗ trợ các cơ quan hoạt động khỏe mạnh.

Giảm cân

Theo khuyến cáo người muốn giảm cân không nên ăn khoai tây bởi chúng khiến tăng cân, nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy nước ép khoai tây thì khác. Nó là một trong những thức uống tốt giúp giảm lượng calo trong cơ thể, nhờ đó giảm cân.

Điều trị bệnh gút

Người mắc bệnh gút nên uống nước ép khoai tây, sẽ giúp giảm axit uric trong cơ thể, ngăn chặn cơn đau do bệnh gây ra.

Giảm cholesterol

Để giảm lượng cholesterol xấu và thay thế cholesterol tốt, bạn nên uống nước ép khoai tây. Đây là một trong những lợi ích sức khỏe tốt nhất của nước ép này.

Tốt cho hệ tiêu hóa

Nước ép khoai tây làm dịu đường tiêu hóa, chống nhiễm trùng và các bệnh liên quan đến dạ dày khác.

Tầm soát ung thư


Những người bị ung thư nên thêm nước ép này vào chế độ ăn vì nó giúp khử hoạt các gốc tự do và ngăn ngừa ung thư.

Giảm nhức đầu

Một trong những lợi ích sức khỏe tốt nhất của nước ép khoai tây là giảm đau đầu. Thêm một thìa nước cốt chanh vào nước ép này rồi uống, cơn đau sẽ biến mất trong vòng chưa đầy 15 phút.

Loét dạ dày

Điều trị viêm loét dạ dày bằng cách uống nước ép khoai tây hai lần trong ngày. Uống 50 ml nước ép này khi dạ dày trống rỗng vào buổi sáng rồi sau đó lặp lại liều tương tự trước khi ăn tối.

Những món ăn không dành cho người bị sỏi thận

Việc lựa chọn thực phẩm cho người bị bệnh sỏi thận vô cùng quan trọng, vì người mắc bệnh này cần phải rất cẩn thận trong việc ăn uống để giữ gìn sức khỏe thật tốt.

Thức ăn mặn
 
Với những người bị sỏi thận là giảm tiêu thụ lượng muối vào cơ thể (hoặc thức ăn mặn) là điều rất cần thiết. Điều này là bởi vì muối chứa natri - một trong những nguyên nhân khiến quá trình bài tiết lượng canxi trong nước tiểu của thận bị quá tải.

Việc dư thừa lượng canxi không bài tiết được trong thận có thể dẫn đến nguyên nhân hình thành sỏi thận. 


nhung mon an khong danh cho nguoi soi than


Sôcôla

Nếu bạn có sở thích ăn đồ ngọt mà đang bị sỏi thận thì sôcôla là đồ ăn nên được kiểm soát chặt chẽ bởi sôcôla rất giàu oxalat. Việc tích tụ của oxalat trong nước tiểu có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi thận.

Trà xanh

Bạn có thường xuyên khởi động ngày mới của mình với một cốc trà nóng? Đó là một thói quen thực sự tốt và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên trà xanh chỉ mang lại lợi ích cho những người bình thường.

Với những người bị sỏi thận nên hạn chế uống trà xanh để ngăn ngừa sỏi thận phát triển và hạn chế những biến chứng gây hại cho sức khỏe.


Cà chua

Một trong những thực phẩm giàu oxalat được sử dụng phổ biến ở Ấn Độ là cà chua. Tuy nhiên, với những người bị sỏi thận nên tránh xa loại thực phẩm này trong các bữa ăn để ngăn chặn tình trạng xấu đi. Ngoài ra, nếu bạn muốn ăn thì có thể loại bỏ toàn bộ hạt trong cà chua trước khi nấu món.

Hải sản

Những người đang bị sỏi thận nên hạn chế ăn các loại hải sản, thịt và các loại thực phẩm khác chứa protein bởi những thực phẩm này rất giàu hợp chất có tên gọi là purin. Hàm lượng purin trong cơ thể cao đồng nghĩa với quá trình sản xuất acid uric tăng, là nguyên nhân dẫn đến hình thành sỏi thận.

Ngoài ra, ổi, đậu phộng, hạt ngũ cốc, các loại đậu, củ cải đường, khoai lang cũng chứa hàm lượng oxalat cao, do đó cần phải kiểm soát chặt chẽ những thực phẩm này.

Và để có một sức khỏe tốt nhất bạn hãy tạm gác "niềm đam mê` thay thế bằng nhữngthực phẩmtốt cho sức khẻ như nước chanh, nước lọc, và các loại thực phẩm giàu canxi khác.

Rau cải cúc có thể chữa bệnh

Rau cải cúc là món ăn ngon rất quen thuộc trong mỗi gia đình, cải cúc dễ trồng, dễ chế biến, giàu dinh dưỡng và có tác dụng chữa bệnh tốt với một số bệnh thông thường.

Dưới đây là những món ăn có tác dụng chữa bệnh, được chế biến từ rau cải cúc



rau cai cuc co the chua benh


Chữa ít sữa sau sinh

Để nhiều sữa sau sinh, sản phụ nên bổ sung món rau cải cúc và thịt nạc, cách chế biến tốt nhất là hấp cách thuỷ. Các làm như sau: rau cải cúc 300g, thịt lợn nạc 150g, lạc nhân 50g, mắm muối vừa đủ. Rau cải cúc nhặt rửa sạch. Lạc nhân giã nhỏ. Thịt lợn nạc rửa sạch băm nhỏ trộn với lạc, mắm muối, viên thành viên bằng quả táo.

Dùng bát to, đặt lớp cải cúc ở đáy bát, sau đó cho thịt vào, trên cùng lại rải lớp cải cúc, đem hấp cách thuỷ, khi chín chia làm 2 lần ăn với cơm. Cần ăn liền 3 – 5 ngày.

Trị đau đầu kinh niên


Lấy một ít cải cúc già, những cây có hoa thì càng quý, giữ cả phần rễ cây đem nấu lấy nước, mỗi ngày dùng độ 30g nước đã nấu này. Ngoài ra dùng lá cải cúc hơ nóng chườm đắp lên đỉnh đầu và hai bên thái dương vào buổi tối trước khi đi ngủ (hoặc mỗi khi thấy nhức đầu).

Một cách trị đau đầu khác là: Lá 10-15gam cải cúc cho vào máy xay, sắc uống nóng. Tiếp đó nếu thấy không thuyên giảm thì uống liền những ngày tiếp theo hoặc đắp lá cải cúc mỗi khi rảnh rỗi.

Trị đau mắt, hoa mắt

Để trị đau mắt, bạn lấy 1 nắm rau cải cúc thái nhỏ nấu với một con cá diếc to khoảng 3 ngón tay người lớn để ăn sẽ có tác dụng bất ngờ. Ngoài dùng lá rau cải cúc rửa sạch, hơ nóng chườm lên mắt (hoặc cho vào vải mỏng chườm).

Để trị hoa mắt, chóng mặt, hãy dùng 200g cải cúc, một con cá diếc độ 1/2 kg làm sạch, rán vàng, cho rượu và gừng, nước sôi đung với lửa nhỏ cho cá chín thì cho cải cúc vào và nấu đến sôi lại. Làm trong liệu trình 10 ngày, bạn sẽ thấy hiệu quả nhanh chóng.

Hạ huyết áp

Khi bị cao huyết áp, ngoài thuốc thì người bệnh cần ăn nhạt, hạn chế mỡ động vật, kiêng các chất kích thích... Ngoài ra, chế độ ăn hàng ngày nếu đúng vụ nên bổ sung thêm rau cải cúc. Axit amin và tinh dầu có trong cải cúc có tác dụng làm thanh sáng đầu óc và giáng áp.

Cách chế biến: Bên cạnh cách ăn như món rau xanh hàng ngày, bạn có thể ép lấy nước cốt uống, mỗi ngày chừng 50ml, chia 2 lần sáng, chiều. Đặc biệt thích hợp với những người bị cao huyết áp có kèm theo đau và nặng đầu.

Giải cảm, chữa chứng ho dai dẳng


Để chữa ho dai dẳng: Lấy 100 – 150g rau cải cúc, phổi lợn 200g thái thành miếng, dùng nấu thành canh ăn cả cái lẫn nước cùng bữa cơm, ăn trong 3 – 4 ngày là 1 liệu trình.

Để giải cảm: lấy 150g cải cúc tươi, rửa sạch cho ráo nước sau đó cho vào bát to, đổ cháo đang sôi lên trên để 5-10 phút cho đỡ nóng thì trộn rau lên ăn, ngày ăn 2-3 lần. Bài thuốc này vừa đơn giản lại cótác dụng giải cảm nhanh.

Lưu ý:Với những người đang với thể trạng như:hư hàn, lạnh bụng, tiêu chảy thì hạn chế ăn rau cải cúc.

Thực phẩm chống lại ung thư dạ dày

Do tình trạng thực phẩm bẩn và môi trường sống ngày càng ô nhiễm, ung thư dạ dày đã trở thành một trong những căn bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay.

Thực phẩm đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo sức khỏe và ngăn ngừa bệnh ung thư dạ dày cho con người. Nguyên nhân chủ yếu của ung thư dạ dày là do chế độ ăn uống không hợp lý và thiếu vệ sinh. Việc chọn lựa thực phẩm hợp lý, sạch sẽ và ăn uống một cách khoa học là điều quan trọng hàng đầu để tránh nhiễm khuẩn, chống lại ung thư dạ dày.

Nếu biết cách chọn lựa những loại thực phẩm sạch và tốt cho sức khỏe thì bạn hoàn toàn có thể tránh được bệnh ung thư dạ dày. Sau đây là một số loại thực phẩm bạn nên thêm vào thực đơn hàng ngày.

Tỏi

Thuc pham chong lai ung thu da day

Tỏi từ lâu được xem là một nguồn thực phẩm có thể chữa được “bách bệnh” với những tác dụng thần kỳ. Trong đó tỏi có thể ngăn ngừa ung thư. Theo một điều tra của nhóm dịch tễ học trên nhóm người ăn sống tỏi, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày là rất thấp. Các nhà nghiên cứu thuộc Viện y học Sơn Đông cũng xác nhận, tỷ lệ ung thư dạ dày ở những người thường xuyên ăn tỏi thấp hơn 60% so với những người ở cùng khu vực nhưng không dùng tỏi. Kết quả tương tự ở Hà Lan và Mỹ.

Ngũ cốc nguyên hạt

Ngũ cốc nguyên gạt gồm gạo, ngô, lúa mì, hạt lúa mạch, các loại củ như khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn... nên được bổ sung hàng ngày để có thể ngăn ngừa ung thư dạ dày.


Thuc pham chong lai ung thu da day


Bạn nên tránh dùng những loại thực phẩm chế biến sẵn chứa đường đơn, gây nhiều tác hại cho cơ thể, đồng thời các chất phụ gia cho thêm vào thực phẩm chế chiến và bảo quản cũng là một trong những loại góp phần tăng tỷ lệ ung thư. Vì vậy, bạn nên hạn chế dùng những loại này, tốt nhất là nên loại bỏ khỏi chế độ ăn uống củagia đìnhhằng ngày.

Nấm

Thuc pham chong lai ung thu da day
 
Các nhà khoa học phát hiện ra rằng, nấm (gồm các loại và thực phẩm từ nấm) có chứa chất chống ung thư. Nấm đen và nấm trắng chứa polysaccharides tỷ lệ chống ung thư rất cao. Nguyên nhân là vì các loại thực phẩm từ nấm giàu chất xơ thô và canxi, không chỉ có hiệu ứng chống ung thư mà còn có thể cải thiện khả năng miễn dịch cho cơ thể.

Đậu phụ sạch

Ăn đậu phụ sạch mỗi ngày cũng có thể giúp giảm 90% nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Đây là nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc bệnh viện Đại học quốc gia Seoul và Trung tâm kiểm soát ngăn ngừa dịch bệnh Hàn Quốc.

Thuc pham chong lai ung thu da day

Nguyên nhân do thành phần làm nên đậu phụ là đậu tương, một thành phần chính có trong rất nhiều món ăn hằng ngày của người Hàn. Chất isoflavon trong đậu tương có thể giúp kiềm chế khuẩn helicobacter pylori gây ra ung thư dạ dày. Vì vậy, bạn nên bổ sung đậu phụ vào thực đơn hằng ngày. Tuy nhiên, tình trạng đậu phụ bẩn tràn lan hiện nay lại có thể gây tác dụng ngược, vì vậy, tốt nhất bạn nên đến những cửa hàng thực phẩm sạch, đảm bảo và uy tín để mua.

Hành

Hành, đặc biệt là hành tây, có chứa những chất quercetin gỗ sồi, vốn là chất chống ung thư tự nhiên. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường xuyên ăn hành, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ít hơn những người không ăn hành tây 25%, tỷ lệ tử vong của ung thư dạ dày thấp hơn 30%.

Mầm cải xanh


Nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Nhật Bản cho thấy, nếu ăn 70g mầm cải non hàng ngày có thể ngăn ngừa bệnh viêm loét dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày.

Theo các nhà khoa học, trong mầm cải tươi có chứa nhiều chất sulforaphane, một hóa chất sinh học tự nhiên có thể sản xuất ra các enzyme chống lại quá trình oxy hóa, các hóa chất phá hủy DNA và các chất gây viêm sưng.

Cũng theo các nhà khoa học, mầm cải xanh có nhiều chất sulforaphane hơn cả bông cải, khi các nhà khoa học cho 25 người bị nhiễm vi khuẩn trên ăn mầm cải vào thì trong cơ thể họ có đủ lượng enzyme. Việc này giúp loại bỏ sự viêm nhiễm cũng như viêm sưng và giảm được nguy cơ viêm loét gây ra bệnh ung thư dạ dày.

Thực phẩm từ sữa 


Thuc pham chong lai ung thu da day



Những người bị ung thư dạ dày cần thêm protein và calo, trong khi protein có nhiều trong trứng sữa, phomat và các chế phẩm từ sữa. Có thể dùng thêm nước thịt, nước sốt để bổ sung calo, tăng cường thêm chất béo cho người bệnh bằng cách thêm bơ và đồ ăn hoặc bánh puding với kem. Bệnh nhân mắc ung thư dạy dày cần bổ sung sắt, canxi và vitamin D từ chế độ ăn của họ. Cá mòi, bắp cải, bông cải xanh, sữa, trứng, pho mát và bánh mì cung cấp canxi. Trong khi vitamin D được tìm thấy nhiều trong bơ thực vật, bơ, dầu cá và trứng.

Tác dụng không ngờ của trứng đà điểu

Đà điểu hiện nay được nuôi rất nhiều ở nước ta và trứng đà điểu đã được sử dụng làm món ăn rất bổ dưỡng và thơm ngon. Nhưng chắc hẳn nhiều người không biết hết được tác dụng chữa bệnh của loại trứng to lớn này. Trứng đà điểu có hàm lượng protein cao, rất tốt cho bà mẹ mang thai giúp trẻ thông minh và phát triển tốt ngay từ trong bụng mẹ. Các bà mẹ còn có thể dùng trứng đà điểu để quấy bột cho trẻ.

tac dung khong ngo cua trung da dieu

Hàm lượng dinh dưỡng trong trứng đà điểu tương đương với trứng gà, nhưng lượng calo lại khác, 1 quả trứng gà chưa qua chế biến khoảng 72 calo nhưng một quả trứng đà điểu cũng chỉ tương đương hoặc thấp hơn 24-25 quả trứng gà. Về protein và mỡ hai loại trứng tương đương nhau nhưng ngoài ra trứng đà điểu còn có những dưỡng chất khác như can xi, phốt pho, vita- min A và axít folic. Trứng đà điểu còn có hàm lượng cholesterol thấp hơn so với các loại trứng khác. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở ĐH Naples (Italia) công bố gần đây cho hay, so với trứng gà, trứng đà điểu có chứa choles- terol thấp hơn trong khi đó hàm lượng mỡ tốt, mỡ chưa bão hòa lại cao hơn hẳn các loại trứng gia cầm khác, kể cả trứng gà. Kết luận trên được dựa vào nghiên cứu dài kỳ về trứng của 15 giống đà điểu khác nhau trong mùa đẻ trứng. 

Ngoài ra trứng đà điều còn rất giàu Vitamin E và axít pantothenic: Mặc dù thức ăn đầu vào cho đà điểu rất đơn giản nhưng hàm lượng vitamin E trong thịt và trứng đà điểu vẫn cao và có giá trị không khác gì trứng gà và các loại gia cầm khác.

Và đây là lý do vì sao trứng đà điểu được khuyến khích cho phụ nữ mang thai, vì nó rất giàu sắt: Sau khi nghiên cứu so sánh với các loại trứng gia cầm khác, các nhà khoa học đã phát hiện thấy trứng đà điểu có chứa nhiều khoáng chất cơ bản trong đó có sắt và cơ bản là giống như trứng gà. Cụ thể một quả trứng gà có chứa 91 mg sắt còn một quả trứng đà điểu có chứa 111 mg. Một quả trứng gà chứa 490 mg manhe trong khi đó ở đà điều là 540mg.

Sau đây là một số món ăn bài thuốc từ trứng đà điểu, để bạn tham khảo.

Trẻ em còi xương, chậm lớn, người lớn khó lên cân: Canh trứng đà điểu bông bí: bông bí tươi, trứng đà điểu, thịt heo, mộc nhĩ, nấm hương, hành lá, dầu ăn, tiêu, gia vị vừa đủ. Các vị băm nhỏ, nhồi vào bông bí nấu canh hoặc chiên ăn. Công dụng: bổ tỳ vị, dưỡng khí huyết.

Chữa chứng tỳ vị hư, đầy bụng, kiết lỵ: Phép trị bổ tỳ, thanh nhiệt, tiêu viêm. Dùng bài Trứng đà điểu đúc lá mơ: trứng đà điểu, thịt heo, lá mơ tươi thái nhỏ, hành, dầu ăn, mắm muối gia vị vừa đủ trộn đều với trứng hấp ăn tuần vài lần. 

Chữa tóc khô, rụng, bạc sớm: Chả trứng đà điểu: trứng đà điểu, khoai môn, mộc nhĩ xắt nhỏ, thịt xay, dầu ăn, hành, tiêu, mắm, gia vị vừa đủ. Trứng, khoai môn luộc chín đánh nhuyễn, trộn trứng với các vị, cho vào thố hấp chín ăn. Công dụng: kiện tỳ thận, dưỡng khí huyết.

Chữa mắt kém, thiếu máu: Trứng đà điểu hấp nấm: trứng đà điểu, thịt vai, nấm rơm, nấm hương, hành tây đều thái sợi, hành ngò, tiêu, mắm muối, gia vị vừa đủ trộn đều cho vào thố hấp ăn. Công dụng: bổ tỳ vị, dưỡng khí huyết.

Người bị đái tháo đường, kém ăn: Canh khổ qua trứng đà điểu: khổ qua, trứng đà điểu, thịt heo xay, miến dong, nấm mèo thái sợi. Các vị trộn trứng, nhồi vào ruột trái khổ qua nấu ăn. Công dụng: bổ tỳ dưỡng khí huyết, sinh tân dịch.

Chữa chứng thiếu máu, đau đầu, chóng mặt: Đậu phụ non hấp trứng đà điểu: đậu phụ non, trứng đà điểu, tôm khô, hành ngò, tiêu, mắm muối gia vị vừa đủ cho vào thố hấp ăn. Công dụng: kiện tỳ vị, dưỡng khí huyết

Trường hợp chán ăn, sinh lý yếu: Trứng đà điểu đúc rau hẹ: trứng đà điểu, rau hẹ, thịt heo, cà chua, dầu ăn, hành ngò, tiêu, mắm muối. Bằng cách các vị thái nhỏ trộn đều với trứng, gia vị đúc ăn. Công dụng: bổ tỳ thận, dưỡng khí huyết.

Phụ nữ có thai chậm phát triển: Dùng Trứng đà điểu cuộn xa lát: trứng đà điểu luộc cắt miếng, rau xà lách, dưa leo, bánh đa, bún, rau mùi, gia vị vừa đủ. Các vị cuộn chấm mắm ăn. Công dụng: kiện tỳ vị, dưỡng khí huyết.

Phụ nữ có thai ăn kém: Trứng đà điểu chưng ngải cứu trứng đà điểu, rau ngải cứu thái nhỏ, thịt heo nạc bầm, hành tím, dầu ăn, tiêu, gừng, mắm muối, gia vị vừa đủ, trộn đều với trứng hấp ăn tuần vài lần. Công dụng: dưỡng khí huyết, bổ tỳ vị.

Trứng đà điểu giàu đạm, chất béo, ăn nhiều sinh nóng. Vì vậy, người đang cần giảm cân, nổi mụn nhọt, miệng khô khát, tiểu vàng tiểu buốt, dắt, phụ nữ có thai người nóng nhiệt hoặc thai to không nên ăn nhiều.

Vai trò và tác dụng của chất xơ

Mối liên quan giữa chất xơ và chuyển hóa chất béo ngày càng được chú ý nhiều hơn, đã có rất nhiều nguyên cứu về vấn đề này.

Vai tro va tac dung cua chat xo


1. Vai trò của chất xơ.

Ngày càng có nhiều nghiên cứu về vai trò chất xơ trong dinh dưỡng và sức khỏe, nhất là về mối liên quan giữa chất xơ với chuyển hóa chất béo, chuyển hóa glucose và các vai trò sinh học khác như chất xơ đối với một số bệnh mạn tính nguy hiểm (béo phì, rối loạn chuyển hóa chất béo, bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư nói chung, nhất là ung thư đường tiêu hóa, táo bón, ...).

Vậy chất xơ (fiber) là gì?

Chất xơ là chất bã của thức ăn còn lại sau khi tiêu hóa, gồm các chất tạo thành vách tế bào (cellulose, hemicellulose, pectin, cutin, glucoprotein) và các chất dự trữ, bài tiết bên trong tế bào (gụm, chất nhầy).

Chất xơ được phân loại thành 2 nhóm: Chất xơ thực phẩm và chất xơ chức năng. Chất xơ thực phẩm bao gồm polysaccharid thực vật không tiêu hóa được như: cellulose, pectin, gum, hemicellulose; Chất xơ chức năng: có hiệu quả sinh học.

Người ta cũng chia chất xơ thành 2 loại: Chất xơ hòa tan và Chất xơ không hòa tan: Chất xơ hòa tan trong chất lỏng vào đường ruột dưới dạng gel. Nguồn TP cung cấp là các loại rau, quả độ nhớt cao : rau đay, rau mồng tơi, thanh long, … Chất xơ không hòa tan: không hòa tan trong chất lỏng khi vào đường ruột. Nguồn TP cung cấp là các loại thực phẩm có nguồn gốc thực, các loại rau, hoa quả.

Ảnh hưởng của chất xơ trên đường tiêu hóa chủ yếu qua 2 cơ chế: Độ nhớt của chất xơ và khả năng lên men của chất xơ.

Tại dạ dày: chất xơ không bị tiêu hóa bởi các enzyme nên còn nguyên vẹn, tính nhớt của chất xơ tan làm cho thức ăn dính lại thành một khối. Kết quả là thức ăn chậm di chuyển từ dạ dày sang tá tràng.

Tại ruột non, sự tạo khối của thức ăn dưới dạng gel hạn chế tác động của các enzym đường ruột lên các chất mỡ, chất đạm, chất đường. Hạn chế hấp thu các thực phẩm ăn vào qua cơ chế hạn chế tiếp xúc với niêm mạc ruột. Hiệu quả là giảm hấp thu các dưỡng chất, giảm chuyển hóa năng lương, giảm chỉ số đường huyết của các bữa ăn.

Tại ruột già, tác động của chất xơ chủ yếu thông qua quá trình lên men, tạo ra các axit béo chuỗi ngắn, là nguồn năng lượng cho các vi khuẩn tại đại tràng và được cho là có vai trò trong phòng chống ung thư đại tràng. Các loại thực phẩm có khả năng lên men cao là các loại cám, các loại rau có độ nhớt cao, các loại trái cây. Còn các chất xơ có khả năng lên men kém sẽ tạo thành khối với khả năng hút nước cao, dẫn đến hiệu quả là nhuận tràng, chống táo bón và gián tiếp làm tăng chất lượng cuộc sống. Nguồn thực phẩm lên men kém là các loại cám, gạo lức, các loại rau và hoa quả. Đã có trên 100 nghiên cứu xác định ảnh hưởng của chất xơ đến sự tăng khối lượng phân cho thấy, tùy theo từng loại chất xơ mà khả năng tăng khối lượng phân khác nhau.

2. Chất xơ tác động như thế nào trong một số bệnh mạn tính nguy hiểm?

Đã có nhiều nghiên cứu về cơ chế tác dụng của chất xơ với một số bệnh lý mạn tính nguy hiểm thường gặp như béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tiểu dường, tim mạch, ung thư, … Dưới dây là một số sơ đồ mô tả cơ chế tác dụng của chất xơ trong một số bệnh cụ thể.

Khuyến nghị về chất xơ đối với bệnh nhân béo phì là bằng nhu cầu của người bình thường (18 -20 gam chất xơ /ngày) cộng thêm 14 gam /ngày.

2.2. Chất xơ với bệnh đái tháo đường


Nguồn thức phẩm tốt cho bệnh nhân tiểu đường là gạo đỏ, gạo lức, các loại ngũ cốc nguyên vỏ, bánh mỳ đen, ....

2.3. Chất xơ với bệnh ung thư

Người ta ví chất xơ như một “cái chổi “quét đi các chất có hại cho cơ thể trong đường tiêu hóa theo các cơ chế đã nêu trên. Sơ đồ dưới đây là ví dụ trong ung thư vú.


2.4. Với bệnh tim mạch


- Chất xơ gắn kết với axit mật làm giảm nhũ tương hóa chất béo trong thức ăn.

- Thẩm thấu, kết nối với các axit béo, cholesterol trong thức ăn và cùng đào thải ra khỏi cơ thể.

- Giảm tiêu hóa, hấp thu các thực phẩm ăn vào.

- Hiệu quả là giảm cholesterol và triglycerite máu, điều hòa đường máu sau ăn.

Như vậy nếu sử dụng chất xơ đủ sẽ phòng, chống được bệnh mạch vành, bệnh rối loạn chuyển hóa mỡ máu.

Theo FAO, cần có 14 g chất xơ cho mỗi 1.000 Kcal khẩu phần. Người ta cho rằng có thể đảm bảo được nhu cầu chất xơ đối với mọi lứa tuổi từ 24 tháng trở lên bằng cách mỗi ngày ăn 2 lần các loại quả, 3 lần hoặc hơn các loại rau. Số lượng mỗi lần ăn cần phù hợp với lứa tuổi. Với người Việt Nam, nhu cầu chất xơ khuyến nghị tối thiểu là 18 đến 20gam/ ngày (khoảng 300 gam rau /người/ngày và 100 gam quả chín). Nếu ăn quá nhu cầu chất xơ sẽ gây đầy hơi, chướng bụng, kém hấp thu một số chất vi khoáng, nhưng hoàn toàn không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, theo Viện Dinh dưỡng, mức tiêu thụ rau xanh trong bữa ăn của người Việt Nam có xu hướng giảm tuy lượng quả chín có tăng lên. Vì vậy, việc khuyến khích sử dụng thêm rau quả vẫn rất cần được quan tâm.

Ngày nay công nghệ thực phẩm phát triển mạnh, nhiều loại thức ăn nhanh và đồ uống ra đời giúp việc ăn uống ngày càng tiện lợi. Ngoài việc tăng cường các vi chất dinh dưỡng, thiết nghĩ trong thời gian tới các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa và thực phẩm tại Việt Nam cũng nên chú ý bổ sung thêm chất xơ, nhất là chất xơ tan vào các sản phẩm thực phẩm ăn liền, nhất là những sản phẩm dành cho trẻ em và người cao tuổi. Đó là đóng góp thiết thực vào công cuộc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Những bệnh ung thư đến từ miệng

Con đường dẫn đến ung thư thì có nhiều, nhưng nguyên nhân chính vẫn là do thói quen ăn uống, sinh hoạt của người dân.

nhung benh ung thu den tu mieng

Ung thư không loại trừ một bộ phận nào

Mỗi năm cả nước ta có trên 200 nghìn trường hợp mắc ung thư mới, trong đó có tới 70 nghìn người tử vong do bệnh ung thư. 80% bệnh nhân đến viện trong giai đoạn muộn khi đã có triệu chứng đau. Con số này đang có dấu hiệu tăng lên trong những năm tới. Các chuyên gia khẳng định ung thư hoàn toàn có thể phòng ngừa được từ sớm, bởi hơn 70% nguyên nhân gây bệnh ung thư xuất phát từ thói quen của con người.

Tại hội thảo “Hiểu đúng về bệnh ung thư” mới được tổ chức tại Hà Nội, Giáo sư Nguyễn Bá Đức – Phó chủ tịch hội phòng chống ung thư Việt Nam – Nguyên Giám đốc Bệnh viện K Trung ương cho biết, ung thư có thể phát triển ở bất kỳ bộ phận cơ quan nào của cơ thể và có hơn 200 loại ung thư khác nhau trên cơ thể người. Ung thư được gọi tên theo cơ quan, tế bào mà chúng được hình thành. Ví dụ ung thư hình thành ở phổi gọi là ung thư phổi, ung thư hình thành ở gan gọi là ung thư gan.

Đa số bệnh ung thư biểu hiện dưới dạng các khối u ác tính. Khác với các khối u lành tính, chỉ phát triển tại chỗ, thường rất chậm và có vỏ bọc; các khối u ác tính tấn công vào các tổ chức xung quanh hoặc đi tới hạch bạch huyết. Các cơ quan ở xa hình thành khối u mới, tiếp tục xâm lấn, phá hủy các bộ phận của cơ thể. Quá trình này được gọi là di căn. Nếu không được chữa trị kịp thời bệnh nhân sẽ tử vong.

Bệnh ung thư là bệnh mãn tính, thường có quá trình phát triển lâu dài qua nhiều giai đoạn mà không có dấu hiệu gì trước khi chúng được phát hiện. Triệu chứng đau chỉ là dấu hiệu ở giai đoạn muộn của bệnh.

Bệnh ung thư nào đến từ miệng ?

Nguyên nhân của bệnh ung thư có thể phát sinh từ các rối loạn bên trong cơ thể gồm các rối loạn nội tiết và các yếu tố di truyền. Còn lại ung thư hình thành từ phần lớn nguyên nhân do những thói quen không có lợi cho sức khỏe như hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, thực phẩm dinh dưỡng độc hại, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, lười vận động thể chất, quan hệ tình dục không an toàn, ô nhiễm môi trường. Theo GS Nguyễn Bá Đức - Những nguyên nhân này hoàn toàn có thể tránh được.

Đặc biệt là hút thuốc là nguyên do của 30% trong tổng số các loại ung thư ở người bao gồm ung thư phổi, ung thư thành quản, ung thư thực quản, ung thư khoang miệng, ung thư bàng quang, ung thư tụy, ung thư dạ dày. Riêng với ung thư phổi, hút thuốc lá là nguyên nhân của trên 90% trường hợp mắc bệnh.

Theo GS Đức, trong khói thuốc không chỉ có chất nicotin ảnh hưởng đến tim mạch mà còn có trên 70 loại hóa chất độc hại khác nhau có thể gây ung thư. Đặc biệt trong số này có tới 43 chất đã được chứng minh là gây bệnh ung thư như benzopyren, nitrosamin, cadmium, niken, oluidin... Và đặc biệt dòng khói từ đầu điều thuốc lá chát có chứa các chất độc gây ung thư còn nhiều hơn dòng khói chính do người hút hít vào trong phổi của mình.

Nguyên nhân thứ hai đó là lạm dụng chất có cồn. Đa số mọi người đều biết uống nhiều rượu bia không tốt cho sức khỏe nhưng ít người biết rằng uống rượu, bia có thể làm gia tăng nguy cơ dẫn đến ung thư. Nhiều loại ung thư như ung thư miệng, ung thư họng, ung thư thanh quản, ung thư thực quản, ung thư vú, ung thư đại - trực tràng và đặc biệt là ung thư gan mà nguyên nhân chính là xơ gan do uống quá nhiều bia rượu.

Chế độ ăn nhiều mỡ động vật, ít chất xơ làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại - trực tràng và ung thư vú.

Các chất bảo quản, chất nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc hóa học, các chất trung gian chuyển hóa và sinh ra từ thực phẩm bị nấm, mốc, lên men là nguyên nhân gây ra nhiều loại ung thư đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại tràng.

Ngoài ra, thịt hun khói, cá muối, các loại mắm và dưa muối, cà muối, nhất là dưa khú, có nhiều muối nitrat, nitrit là các chất gây ung thư thực quản và dạ dày. Gạo và lạc là hai loại thực phẩm dễ bị nấm mốc aspergillus flavus xâm nhiễm và tiết ra một loạt chất độc là aflatoxin gây ung thư gan nguyên phát.

Bệnh ung thư nếu phát hiện càng sớm khả năng điều trị thành công càng tăng lên vì thế cần ghi nhớ 9 dấu hiệu cảnh báo ung thư.

- Viêm loét lâu liền

- Ho dai dẳng, tức ngực, điều trị không đỡ

- Chậm tiêu, khó nuốt

- Thay đổi thói quen bài tiết phân, nước tiểu

- Có khối u ở vú hay ở trên cơ thể

- Hạch bạch huyết to không bình thường

- Chảy máu dịch ra bất thường ở âm đạo

- Ù tai, nhìn đôi

- Gày sút thiếu máu không rõ nguyên nhân